✅ BẢNG CHỮ CÁI ⭐️⭐️⭐️⭐️⭐️

4.4 / 5 – ( 26 bầu chọn )

Bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn đầy đủ

Bảng chữ cái tiếng Việt

Bảng chữ cái tiếng Việt viết in hoa

Bảng chữ cái tiếng Việt viết in hoa
A Ă Â B C D Đ E Ê G H I K L M N O Ô Ơ P Q R S T U Ư V X Y
Các chữ cái viết hoa trong Tiếng Việt được chia thành 6 nhóm chữ, những chữ đều có đặc thù chung giống nhau là những nét móc tiên phong. Sau đây là những nhóm chữ hoa trong bảng chữ cái Tiếng Việt .
Các nhóm chữ cái viết hoa trong Tiếng Việt

Bảng chữ cái tiếng Việt viết thường

a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r s t u ư v x y

Bảng 29 Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Dành Cho Bé

Bảng 29 Chữ Cái Tiếng Việt Chuẩn Dành Cho Bé
Bảng Cái Tiếng Việt Cho Bé

Bảng chữ cái tiếng việt và cách đọc

Những chữ cái đọc và tên gọi chúng

Chữ cái Tên gọi
A a
Ă á
Â
B bê, bê bò, bờ
C xê, cờ
D dê, đê, dờ
Đ đê, đờ
E e
Ê ê
G gờ, giê
H hắt, hờ
I i, i ngắn
K ca
L e-lờ, lờ cao, lờ
M e-mờ, em-mờ, mờ
N e-nờ, en-nờ, nờ thấp, nờ
O o, ô
Ô ô
Ơ ơ
P pê, pê phở, pờ
Q cu, quy, quờ
R e-rờ, rờ
S ét, ét-xì, sờ, sờ nặng
T tê, tờ
U u
Ư ư
V vê, vờ
X ích, ích xì, xờ, xờ nhẹ
Y i dài, i gờ-réc

Các phụ âm ghép, các vần ghép trong Tiếng Việt

Tiếng việt có 11 chữ ghép bộc lộ phụ âm gồm :

  • 10 chữ ghép đôi: ch, gh, gi, kh, ng, nh, ph, qu, th, tr
  • 1 chữ ghép ba: ngh

Các phụ âm ghép trong Tiếng Việt

Các vần ghép trong Tiếng Việt

Các vần ghép trong Tiếng Việt 1
Các vần ghép trong Tiếng Việt 2

Các dấu câu trong Tiếng Việt

* Dấu Sắc dùng vào 1 âm đọc lên giọng mạnh, ký hiệu ( ´ ) .
* Dấu Huyền dùng vào 1 âm đọc giọng nhẹ, ký hiệu ( ` ) .
* Dấu Hỏi dùng vào một âm đọc đọc xuống giọng rồi lên giọng

* Dấu Ngã dùng vào âm đọc lên giọng rồi xuống giọng ngay, ký hiệu ( ~ ).

* Dấu Nặng dùng vào một âm đọc nhấn giọng xuống, kí hiệu (. )

Cách Đánh Vần Các Chữ Trong Tiếng Việt

Cách cấu tạo   Ví dụ
 1.Nguyên âm đơn/ghép+dấu   Ô!, Ai, Áo, Ở,. . .
 2.(Nguyên âm đơn/ghép+dấu)+phụ âm   ăn, uống, ông.. .
 3.Phụ âm+(nguyên âm đơn/ghép+dấu)   da, hỏi, cười.. .
 4.Phụ âm+(nguyên âm đơn/ghép+dấu)+phụ âm   cơm, thương, không, nguyễn. .

Ngoài những chữ cái truyền thống lịch sử có trong bảng chữ cái tiếng Việt chuẩn thì lúc bấy giờ bộ giáo dục còn đang xem xét những quan điểm ý kiến đề nghị của nhiều người về việc thêm bốn chữ mới vào bảng chữ cái đó là : f, w, j, z. Vấn đề này đang được tranh luận hiện chưa có quan điểm thống nhất. Bốn chữ cái được nêu trên đã được Open trong sách báo nhưng lại không có trong chữ cái tiếng Việt. Bạn hoàn toàn có thể phát hiện những chữ cái này trong những từ ngữ được bắt nguồn từ những ngôn từ khác như chữ “ Z ” có trong từ Showbiz, …
Trong bảng chữ cái tiếng Việt mới nhất lúc bấy giờ gồm những nguyên âm đơn : a, ă, â, e, ê, i, y, o, ô, ơ, u, ư, oo. Ngoài ra còn có ba nguyên âm đôi với rất nhiều cách viết đơn cử như thể : ua – uô, ia – yê – iê, ưa – ươ .
Dưới đây là 1 số ít đặc thù quan trọng mà người học tiếng Việt cần phải chú ý quan tâm về cách đọc những nguyên âm trên như sau :
– a và ă là hai nguyên âm. Chúng có cách đọc gần giồng nhau từ trên cơ bản vị trí của lưỡi cho đến độ mở của miệng, khẩu hình phát âm .
– Hai nguyên âm ơ và â cũng tương tự như giống nhau đơn cử là âm Ơ thì dài, còn so với âm â thì ngắn hơn .
– Đối với những nguyên âm, những nguyên âm có dấu là : ư, ơ, ô, â, ă cần đặc biệt quan trọng quan tâm. Đối với người quốc tế thì những âm này cần học nghiêm chỉnh bởi chúng không có trong bảng chữ cái và đặc biệt quan trọng khó nhớ .
– Đối với trong chữ viết toàn bộ những nguyên âm đơn đều chỉ Open một mình trong những âm tiết và không lặp lại ở cùng một vị trí gần nhau. Đối với tiếng Anh thì những chữ cái hoàn toàn có thể Open nhiều lần, thậm trí đứng cùng nhau như : look, zoo, see, … Tiếng Việt thuần chủng thì lại không có, hầu hết đều đi vay mượn được Việt hóa như : quần soóc, cái soong, kính coong, …
– Hai âm “ ă ” và âm “ â ” không đứng một mình trong chữ viết Tiếng Việt .
– Khi dạy cách phát âm cho học viên, dựa theo độ mở của miệng và theo vị trí của lưỡi để dạy cách phát âm. Cách miêu tả vị trí mở miệng và của lưỡi sẽ giúp học viên dễ hiểu cách đọc, thuận tiện phát âm. Để học tốt những điều này cần tới trí tưởng tưởng phong phú và đa dạng của học viên bởi những điều này không hề nhìn thấy bằng mắt được mà trải qua việc quan sát thầy được .
Trong bảng chữ cái tiếng Việt có phần nhiều những phụ âm, đều được ghi bằng một chữ cái duy nhất đó là : b, t, v, s, x, r … Ngoài ra còn có chín phụ âm được viết bằng hai chữ cái đơn ghép lại đơn cử như :
– Ph : có trong những từ như – phở, phim, phấp phới .
– Th : có trong những từ như – thướt tha, thê thảm .
– Tr : có trong những từ như – tre, trúc, trước, trên .
– Gi : có trong những từ như – gia giáo, giảng giải ,
– Ch : có trong những từ như – cha, chú, che chở .
– Nh : có trong những từ như – bé nhỏ, nhẹ nhàng .
– Ng : có trong những từ như – ngây ngất, ngan ngát .
– Kh : có trong những từ như – không khí, khập khiễng .
– Gh : có trong những từ như – ghế, ghi, ghé, ghẹ .
– Trong chữ cái tiếng Việt có một phụ âm được ghép lại bằng 3 chữ cái : chính là Ngh – được ghép trong những từ như – nghề nghiệp .

Không chỉ có thế mà còn có ba phụ âm được ghép lại bằng nhiều chữ cái khác nhau cụ thể là:

– / k / được ghi bằng :

  • K khi đứng trước i/y, iê, ê, e (VD: kí/ký, kiêng, kệ, …);
  • Q khi đứng trước bán nguyên âm u (VD: qua, quốc, que…)
  • C khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: cá, cơm, cốc,…)

– / g / được ghi bằng :

  • Gh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: ghi, ghiền, ghê,…)
  • G khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: gỗ, ga,…)

– / ng / được ghi bằng :

  • Ngh khi đứng trước các nguyên âm i, iê, ê, e (VD: nghi, nghệ, nghe…)
  • Ng khi đứng trước các nguyên âm còn lại (VD: ngư, ngả, ngón…)
Bài viết liên quan